Dinh dưỡng cho bé 0 – 12 tháng tuổi

Đánh giá bài viết !

Đối với các bé sơ sinh từ 0 đến 4 tháng tuổi, bạn không cần phải suy nghĩ quá nhiều về nguồn dinh dưỡng vì các bé đơn thuần chỉ có thể bú sữa mẹ và sữa công thức. Nhưng khi bắt đầu tập cho bé ăn dặm từ tháng thứ 6 trở đi, bạn sẽ có nhiều vấn đề cần phân vân về cách chọn thực phẩm và lượng thực phẩm cho bé.

Em bé từ lúc mới sinh cho đến 12 tháng tuổi thường có nguy cơ dị ứng nghiêm trọng, có thể nguy hiểm đến tính mạng, nếu ăn một số loại thức ăn không phù hợp với trẻ sơ sinh, vì dạ dày của trẻ còn yếu, chưa phát triển toàn diện.

Một số hướng dẫn dinh dưỡng cho bé 0 – 12 tháng tuổi sau đây có thể giúp bạn lựa chọn thực phẩm thông minh em bé nhà mình. Tuy nhiên, khi tham khảo thông tin dinh dưỡng, bạn nên linh hoạt khi cho bé ăn, không nhất thiết phải áp dụng đúng lượng thực phẩm đã được nêu ra. Đây là số lượng thức ăn cơ bản đối với các trẻ, trong khi con bạn có thể ăn một lượng nhiều hơn, hoặc ít hơn so với tiêu chuẩn.

Dinh dưỡng cho bé sơ sinh 0 – 4 tháng tuổi

dinh-duong-cho-be-0-12-thang-tuoi

Trong giai đoạn này, nguồn dinh dưỡng mà bé có thể tiếp thu chỉ từ sữa mẹ và sữa công thức.  Vì vậy, bạn cần đảm bảo rằng con đã được cho bú đủ sữa và đủ dinh dưỡng bé cần.

Đọc thêm Cho bé bú sữa công thức bao nhiêu là đủ?

Dinh dưỡng cho bé 4 – 6 tháng

Trong giai đoạn này, hệ tiêu hóa của bé dần phát triển hơn và có thể tập làm quen với một số thực phẩm ăn dặm. Bé sẽ biểu hiện các tín hiệu cho thấy mình đã sẵn sàng ăn dặm, và bạn cần phải chú ý quan sát để bắt đầu kịp thời.

Các dấu hiệu bé đã sẵn sàng ăn dặm

– Có thể ngẩng đầu lên
– Ngồi vững trên ghế tựa
– Có thể nhai được, thường xuyên hoạt động miệng như đang nhai thức ăn
– Tăng cân rõ rệt, gấp đôi cân nặng lúc mới sinh hoặc từ 6.5 kg trở lên
– Tỏ sự thích thú với thức ăn
– Có thể ngậm miệng khi đút một cái muỗng vào
– Có thể lừa thức ăn từ ngoài miệng vào bên trong
– Có thể đưa lưỡi ra vào, những có khuynh hướng dùng lưỡi đẩy thức ăn ra khỏi miệng
– Mọc răng
– Vẫn còn đói sau 8 – 10 lần bú sữa mẹ hoặc bú 1000 ml sữa công thức

Bạn nên cho bé ăn gì?

– Sữa mẹ và sữa công thức
– Thức ăn đã nghiền nhuyễn như khoai lang, táo, chuối, đào hoặc các loại ngũ cốc giàu chất sắt

Nếu em bé không hứng thú với thức ăn dặm trong lần đầu tiên, bạn có thể đợi một vài ngày sau và bắt đầu cho bé ăn trở lại.

Xem thêm Cho bé ăn dặm và những điều bạn cần biết

Dinh dưỡng cho bé 6 – 12 tháng tuổi

Đây là giai đoạn bé chính thức ăn dặm, và hoàn toàn có thể hấp thu chất dinh dưỡng từ những loại thực phẩm bổ dưỡng. Bạn chỉ cần xác định lượng thực phẩm bạn nên cho bé ăn mỗi ngày bao nhiêu là đủ cung cấp cho bé các loại dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể

dinh-duong-cho-be-0-12-thang-tuoi-01

Trẻ từ 6 – 8 tháng tuổi 
Dấu hiệu sẵn sàng cho thức ăn dặm Giống như dấ hiệu của trẻ 4 – 6 tháng tuổi
Các loại thực phẩm ăn dặm Sữa mẹ và sữa công thức

Trái cây và rau củ nghiền (chuối, đào, lê, bơ, cà rốt, khoai lang…)

Thịt xay (gà, heo, bò)

Các loại đâu nghiền nhuyễn (đậu đen, đậu hà lan…)

Ngũ cốc bổ sung chất sắt (như yến mạch, gạo)

 Lượng thực phẩm/ngày 1 muỗng cà phê nước ép trái cây, tăng dần lên 50 ml – 100 ml, cho bé ăn 2 – 3 lần

1 muỗng cà phê rau củ xay, tăng dần lên 50 – 100 ml, chia thành 2 đến 3 lần cho ăn

từ 3 – 9 muỗng cà phê, trong 2 đến 3 lần cho ăn

dinh-duong-cho-be-0-12-thang-tuoi-03

Trẻ từ 8 – 10 tháng tuổi
Dấu hiệu sẵn sàng với loại thực phẩm  mới Giống như dấu hiệu của trẻ 6 – 8 tháng tuổi, thêm vào một số dấu hiệu sau:

Có thể bóc đồ vật với ngón cái và ngón trỏ

Có thể chuyển đồ từ tay này sang tay khác

Có thể dùng tay đưa đồ vật vào miệng

Cử động quai hàm giống như đang nhai

Các loại thực phẩm ăn dặm Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Phô mai tiệt trùng

Trái cây và rau củ nghiền

Các loại thức ăn dùng tay

Thức ăn chứa đạm: trứng, thịt nghiền nhuyễn, cá phi lê, các loại đậu nấu chín và nghiền nhuyễn

Ngũ cốc cung cấp chất sắt

Lượng thực phẩm/ngày 50 – 70 ml sữa hoặc 15 gam phô mai

50 – 100 ml ngũ cốc

50 – 100 gam trái cây

50 – 100 gam rau củ

30 – 50 gam thực phẩm bổ sung đạm

dinh-duong-cho-be-0-12-thang-tuoi-02

Trẻ từ 10 – 12 tháng tuổi
Dấu hiệu sẵn sàng cho những loại thực phẩm mới Giống với dấu hiệu của trẻ 8 – 10 tháng, thêm vào đó là các dấu hiệu:

Nuốt thức ăn dễ dàng hơn

Mọc nhiều răng hơn

Không còn dùng lưỡi để đẩy thức ăn ra ngoài

Học cách dùng muỗng

Các loại thực phẩm ăn dặm Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Phô mai tiệt trùng

Trái cây cắt thành hạt lựu hoặc thanh dài, hoặc nghiền nhuyễn

Rau củ cắt thành miếng vừa miệng trẻ

Thực phẩm giàu đạm: trứng, các loại thịt, đậu hũ, cá phi lê, các loại đậu)

Thực phẩm đa chất dinh dưỡng như thịt hầm, mì ống, phô mai

Thức ăn mà trẻ có thể sử dụng tay để ăn (chuối chín cắt thành từng mẩu nhỏ, khoai tây, khoai lang nấu chín, cắt hạt lựu, mì xoắn, trứng rán, bánh mì cắt nhỏ)

Ngũ cốc

Lượng thực phẩm/ngày 70 ml sữa hoặc 15 gam phô mai

50 – 100 ml ngũ cốc

50 – 100 gam trái cây

50 – 100 gam rau củ

20 – 30 gam thực phẩm giàu chất dinh dưỡng

20 – 50 gam thực phẩm giàu đạm

Có thể bạn quan tâm

Gửi bình luận hoặc đóng góp ý kiến

Email của bạn sẽ không hiển thị và bảo mật , Hãy gửi câu hỏi, ý kiến hoặc câu hỏi của bạn liên quan đến bài viết vào ô bên dưới. Những ô buộc phải điền được đánh dấu *

Vui lòng không spam link hay quảng cáo , hệ thống sẽ tự động xóa, thanks